Phần 4: Phân loại tế bào gốc trong ứng dụng và điều trị

Ở phần 2, khi giới thiệu tế bào gốc là gì, tôi đã có nói qua việc phân loại tế bào gốc theo nguồn gốc của chúng. Tuy nhiên, khi ứng dụng và điều trị, người ta còn có cách phân loại tế bào gốc rõ ràng hơn. Từ cách phân loại này, các nhà khoa học dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nghiên cứu về chúng.

Ngày nay tế bào gốc có 4 loại được các nhà nghiên cứu sử dụng trong cấy ghép gồm: tế bào gốc trưởng thành; tế bào gốc thai; tế bào gốc phôi và tế bào gốc nhân tạo iPS.

Tế bào gốc trưởng thành

Tế bào gốc trưởng thành là phân loại tế bào gốc đầu tiên tôi nói đến. Chúng mang trong mình nhiều tiềm năng và hứa hẹn sẽ là nền tảng cho nhiều liệu pháp tiên tiến. Hiện tại, đã có rất nhiều liệu pháp sử dụng tế bào gốc trưởng thành được FDA công nhận. Và tôi tin rằng sẽ còn có nhiều liệu pháp hơn nữa được công nhận trong tương lai.

phân loại tế bào gốc với tế bào gốc trưởng thành mang trong mình nhiều tiềm năng

Tế bào gốc trưởng thành mang trong mình nhiều tiềm năng

Có thể nói tế bào gốc trưởng thành là loại tế bào gốc tự nhiên đầu tiên được xác định. Thuật ngữ “tế bào gốc trưởng thành” được sử dụng phổ biến cho tất cả các loại tế bào gốc không có nguồn gốc từ phôi. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của tế bào gốc iPS (xem thêm ở mục bên dưới bài viết này), chúng ta có thêm 1 loại tế bào gốc “không trưởng thành”.

Những loại tế bào nào là tế bào gốc trưởng thành?

Có nhiều loại tế bào được xem là tế bào gốc trưởng thành. Đó có thể là tế bào gốc tạo máu từ tủy xương hoặc tế bào gốc trung mô (tế bào MSC). Tế bào MSC có thể được phân lập từ mô mỡ, tủy xương hoặc nhau thai. Tế bào MSC là dạng tế bào gốc trưởng thành được thử nghiệm lâm sàng nhiều nhất.

Tế bào gốc trưởng thành là tế bào gốc đa năng. Chúng ta hiểu đơn giản rằng chúng có khả năng tạo ra nhiều tế bào gốc tương tự và có thêm ít nhất một dạng biệt hóa khác. Ví dụ: tế bào gốc tạo máu là tế bào gốc trưởng thành có thể tạo thành bản sao của chúng và đồng thời tạo các tế bào máu khác (thông qua sự tái tạo).

Ngoài ra còn một loại tế bào khác cũng được kể trong lĩnh vực tế bào gốc trưởng thành là “tế bào gốc cuống rốn” hay còn gọi là “tế bào gốc máu cuống rốn”. Máu cuống rốn được lấy ra từ nhau thai và cuống rốn. Sau đó tiến hành trữ đông. Loại máu này rất giàu tế bào gốc (bao gồm cả tế bào gốc tạo máu). Tế bào gốc cuống rốn có khả năng biệt hóa để tạo thành nhiều loại tế bào khác nhau. Ngoài ra, loại tế bào này còn có khả năng tránh phản ứng miễn dịch. Vì vậy người ta thường sử dụng cho những ca cấy dị ghép.

Ưu điểm của tế bào gốc trưởng thành

Ưu điểm lớn nhất là chúng có khả năng biệt hóa thành tế bào trưởng thành với đầy đủ chức năng. Thứ hai, tế bào gốc trưởng thành luôn có sẵn và được thu thập từ mô trưởng thành. Vì vậy chúng không gây ra những tranh cãi về đạo đức. Cuối cùng, tế bào gốc trưởng thành tương đối an toàn so với những loại tế bào gốc khác (lưu ý chúng không tuyệt đối an toàn).

Khi ghép tế bào gốc trưởng thành, bệnh nhân có ít nguy cơ xảy ra ung thư hơn rất nhiều so với tế bào gốc thai hay tế bào gốc vạn năng. Tuy nhiên, phần lớn nghiên cứu thừa nhận tế bào gốc trưởng thành khá an toàn. Chỉ có điều, theo lý thuyết là chúng không tuyệt đối an toàn mà thôi.

Kết luận: “Tế bào gốc trưởng thành với ưu điểm sẵn có, tiềm năng biệt hóa mạnh và tương đối an toàn”.

Nhược điểm của tế bào gốc trưởng thành

Thứ nhất, tế bào gốc trưởng thành tuy có tiềm năng biệt hóa mạnh nhưng lại rất hạn chế. Tại sao lại vậy? Biệt hóa mạnh tức hoàn toàn có đầy đủ chức năng của tế bào trưởng thành. Song, chúng không thể tạo ra nhiều loại tế bào khác nhau. Ví dụ: tế bào gốc trưởng thành từ cơ không thể tạo thành tế bào não hoặc các tế bào có chức năng khác nếu không có sự can thiệp của khoa học.

Thứ hai, có rất ít bằng chứng cho thấy tế bào gốc trưởng thành có thể dung nạp vào mô của bệnh nhân một cách ổn định và an toàn. Những tế bào ghép thường không tồn tại được ở những bệnh nhân có bệnh tự miễn, vì chúng sẽ làm cho tế bào cấy ghép bị thải loại.

Cuối cùng, có quá nhiều người không được đào tạo bài bản để sử dụng tế bào gốc trưởng thành. Vì vậy, chúng vẫn chưa hoàn toàn xứng đáng nhận được lời khen ngợi về những tính năng hữu ích kể trên.

Kết luận: “Tế bào gốc trưởng thành đều hạn chế về tiềm năng và khả năng dung nạp”

Tế bào gốc thai

Tế bào gốc thai đôi khi được hiểu nhầm rằng chúng là tế bào gốc trưởng thành. Người ta có thể hiểu vậy vì về nguồn gốc chúng không phải là tế bào gốc phôi. Tuy nhiên, sau giai đoạn phôi cũng không phải là “trưởng thành”.

Thai có các cơ quan đã hình như như não, tim,… Phôi có rất ít tế bào, phôi được hiểu như khi chúng là tế bào đơn lẻ và không nhất thiết phải có não hay các cơ quan khác.

Ưu điểm của tế bào gốc thai

Tế bào gốc thai có một số ưu điểm của tế bào gốc phôi, ví dụ như tiềm năng biệt hóa lớn hơn tế bào gốc trưởng thành. Tế bào gốc thai có thể nhanh chóng phát triển thành mô chứa nhiều loại tế bào khác nhau.

tế bào gốc thai

Tế bào gốc thai không gây tranh cãi đạo đức như tế bào gốc phôi

Tại sao tế bào gốc thai không bị phản đối như tế bào gốc phôi? Đây là câu hỏi chưa thể có được lời giải thích thỏa đáng nào. Thực ra, tế bào gốc phôi được tạo ra từ phôi nang, tế bào gốc này lấy được mà hoàn toàn không liên quan gì đến việc nạo phá thai. Song, tế bào gốc thai lại nhất thiết được thu nhận từ việc nạo phá thai. Hẳn bạn không hiểu ra tại sao họ lại không phản đối tế bào gốc thai mà lại đi phản đối tế bào gốc phôi. Lý do như vậy thì không ai biết. Vì vậy chắc có lẽ chúng ta sẽ không liệt kê vấn đề đạo đức vào nhược điểm của chúng.

Nhược điểm của tế bào gốc thai

Vì vấn đề tăng sinh rất nhanh, chúng không những là ưu điểm mà có thể dẫn đến nhược điểm. Chúng có nguy cơ dẫn đến ung thư cao hoặc phá hỏng mô do sự phát triển bất thường và vượt khỏi tầm kiểm soát. Sự phát triển nhanh cực độ của tế bào gốc thai diễn ra trong quá trình phát triển của người bình thường cũng có nhiều điểm chung với sự phát triển khối u.

Tế bào gốc phôi

Tế bào gốc phôi xuất phát từ giai đoạn phôi nang (hình thành chỉ sau vài ngày thụ tinh ống nghiệm). Một số tế bào trong phôi nang được gọi là vạn năng vì chúng có thể tạo ra bất kì loại tế bào nào, trừ nhau thai. Lưu ý rằng: Tế bào gốc phôi không tồn tại tự nhiên mà là sản phẩm của phòng thí nghiệm.

Ưu điểm của tế bào gốc phôi

Ưu điểm của tế bào gốc phôi là tính vạn năng. Về nguyên tắc, chúng có thể tạo thành bất cứ loại tế bào nào trên cơ thể con người. Vì vậy, chúng được sử dụng để tìm hiểu nhiều loại bệnh khác nhau ở người.

tính vạn năng của tế bào gốc phôi

Ưu điểm lớn nhất của tế bào gốc phôi là tính vạn năng

Nhờ vào tính vạn năng, tế bào gốc phôi có thể tạo thành mô và cơ quan thực sự (điều mà tế bào gốc trưởng thành không bao giờ làm được). Tuy nhiên, tế bào gốc iPS cũng có thể làm được điều tương tự. Song, các phương pháp điều trị dựa trên tế bào gốc iPS có an toàn hay không vẫn chưa rõ ràng tại thời điểm này.

Nhược điểm của tế bào gốc phôi

Thứ nhất, tế bào gốc phôi gây tranh cãi về vấn đề đạo đức. Bởi việc tranh cãi này xuất phát từ vấn đề “Cuộc sống con người chính thức bắt đầu từ khi nào”.

Thứ hai, tế bào gốc phôi có tính chất dị sinh (không cùng nguồn gốc với cơ thể) và điều này có nghĩa là tế bào được ghép mang bộ gen di truyền khác với người nhận. Tuy nhiên, nếu dùng phương pháp tạo ra những dòng phôi chuyên biệt cho từng bệnh nhân bằng SCNT hoặc công nghệ khác, ta có thể tránh được tính chất dị sinh này.

Thứ ba, do có tính vạn năng, tế bào gốc có thể sẽ phát triển thành khối dị mô (khối mô có nhiều tế bào có chức năng khác nhau). Khối dị mô có thể chưa rất rất nhiều loại thành phần hoặc cơ quan như da, sụn, xương, tóc, não,… tập trung vào một chỗ. Tuy nhiên, nhờ vào nhược điểm này, các nhà khoa học sử dụng chúng để đánh giá được một tế bào gốc vạn năng trong phòng thí nghiệm.

Tế bào gốc vạn năng nhân tạo (Tế bào iPS)

Phân loại tế bào gốc cuối cùng là tế bào iPS. Đối với blog tebaogocnhatban.vn, tế bào gốc vạn năng nhân tạo là quan trọng nhất và sẽ được thảo luận nhiều nhất. Cùng tìm hiểu nguồn gốc để biết vì sao tôi lại nói tế bào iPS là quan trọng đối với blog này như vậy.

tế bào ips

Tế bào iPS đang được nghiên cứu để mang lại nhiều ứng dụng trong tương lai

Vào năm 2006, khi cả 3 loại tế bào kể trên đều được xem xét nghiêm túc cho mục tiêu tương lai, thì tế bào iPS ra đời. Nhà nghiên cứu người Nhật (TS. Shinya Yamanaka) đã công bố nghiên cứu độc đáo về một loại tế bào gốc vạn năng được ông tạo ra từ tế bào thông thường, có tên là nguyên bào sợi. Và chúng được ông gọi là “tế bào gốc vạn năng nhân tạo” hay “tế bào iPS”. (Tôi sẽ không trình bày quá trình ông ấy tạo ra tế bào iPS mà sẽ để vào một phần khác).

Ưu điểm của tế bào iPS

Trên lý thuyết, tế bào iPS có thể được tạo ra từ da của bệnh nhân. Do đó, liệu pháp cấy ghép dựa vào tế bào iPS sẽ không bị thải loại. Điều này thuận lợi rất lớn so với tế bào gốc phôi. Thứ hai, tế bào iPS có hình thái và đặc tính cực kì giống với tế bào gốc phôi. Thậm chí, công nghệ tế bào iPS có thể được sử dụng để nhân bản vô tính con người trong tương lai.

Nhược điểm của tế bào gốc iPS

Thứ nhất, tế bào gốc iPS có thể tạo ra khối dị mô. Thứ hai, tế bào iPS có khả năng xảy ra đột biến trong quá trình tái lập trình. Tuy nhiên phần lớn các nhà khoa học cho rằng nếu đảm bảo quá trình nuôi cấy, vài dòng tế bào iPS sẽ không xảy ra đột biến nào. Thứ ba, tế bào iPS cần nhiều thời gian để tạo ra và thẩm định chất lượng. Thứ tư, chi phí để tạo ra một dòng tế bào iPS tương đối cao.

Qua phần phân loại tế bào gốc này, các bạn đã hiểu được cơ bản về cả 4 loại tế bào gốc mà tôi đang nói tới. Trong phần tiếp theo, tôi sẽ tập trung làm rõ tế bào gốc iPS và sự liên quan với tế bào gốc Nhật Bản (chủ đề chính của blog này).

Bài viết có tham khảo từ: “Stem Cell: An Insider’s Guide” – Paul Knoepfler

Phần 4: Phân loại tế bào gốc trong ứng dụng và điều trị
5 (100%) 3 votes

Chia sẻ bài viết này

Không có bình luận

Thêm của bạn